Các loại thì trong tiếng Anh là điều cơ bản nhất mà bất kỳ ai học ngữ pháp tiếng Anh cũng nên cần biết. Trong bài trước, hanoitc.com ENGLISH đã chia sẻ với các bạn các loại thì hiện tại trong Tiếng Anh. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu thêm các loại thì quá khứ trong Tiếng Anh nhé! 

*
thì quá khứ trong Tiếng Anh

Quá Khứ Đơn – Past Simple

*
thì quá khứ trong Tiếng Anh

Công thức

– Với động từ thường:• (Khẳng định): S + V(past)+ OVí dụ: He worked as a policeman.• (Phủ định): S + DID+ NOT + V (infinitive) + OVí dụ: She didn’t eat bread for the breakfast.• (Nghi vấn): DID + S+ V (infinitive)+ O ?Ví dụ: Did you call Zoey yesterday?

– Với động từ To be:

• (Khẳng định): S + WAS/WERE + (an/a/the) + N(s)/ Adj• (Phủ định): S+ WAS/ WERE + NOT + (an/a/the) + N(s)/ Adj• (Nghi vấn): WAS/WERE + S+ (an/a/the) + N(s)/ Adj?

Cách sử dụng

– Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.Ví dụ:• I went to the concert last week.• A few weeks ago, a woman called to report a robbery.

Bạn đang xem: Các từ quá khứ trong tiếng anh

Dấu hiệu nhận biết

• Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn: Yesterday ( hôm qua), last (night/ week/ month/ year), ago (cách đây), …

Thì Quá Khứ Tiếp Diễn – Past Continuous

*
thì quá khứ trong Tiếng Anh

Công thức

• Khẳng định: S + was/were + V_ing + OVí dụ: She was watching the news at 7 o’clock yesterday.• Phủ định: S + wasn’t/weren’t+ V-ing + OVí dụ: The weren’t watching the news at 7 o’clock yesterday.• Nghi vấn: Was/Were + S+ V-ing + O?Ví dụ: Were you watching the news at 7 o’clock yesterday?

Cách sử dụng

• Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.Ví dụ: At 12 o’clock yesterday, we were having lunch.(Vào lúc 12h ngày hôm qua, chúng tôi đang ăn trưa.)• Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.Ví dụ: He was chatting with his friend when his mother came into the room.(Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)

Dấu hiệu nhận biết

– Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night, …Ví dụ:• It happened at five the afternoon while she was watching the news on TV.• He was doing his homework in his bedroom when the burglar came into the house.

Quá Khứ Hoàn Thành – Past Perfect

*
thì quá khứ trong Tiếng Anh

Công thức

• Khẳng định: S + had + V3/ED + OVí dụ: They had gone to school before they went home.• Phủ định: S + had+ not + V3/ED + OVí dụ : They hadn’t eaten breakfast before they went to school.• Nghi vấn: Had +S + V3/ED + O ?Ví dụ: Had they eaten breakfast before they went to school?

Cách sử dụng

– Diễn tả một hành động đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.+ Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.+ Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…thanVí dụ: Yesterday, I went out after I had finished my homework.(Hôm qua, tôi đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập)

Dấu hiệu nhận biết

• Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …• Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the pastVí dụ:• The old tenant had vacated the property by the time we lookd at it. There was no furniture left inside• When I got up this morning, my father had already left.

Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn – Past Perfect Continuous

*
thì quá khứ trong Tiếng Anh

Công thức

• Khẳng định:She+ had + been + V_ing + OVí dụ: I had been buying.• Phủ định: S+ hadn’t+ been+ V-ing + OVí dụ: I hadn’t been buying.• Nghi vấn: Had+S+been+V-ing + O?Ví dụ: Had I been buying.

Cách sử dụng

• Diễn đạt một hành động xảy ra kéo dài trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)Ví dụ: I had been thinking about that before you mentioned it• Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ.Ví dụ: We had been making chicken soup 2 hours before 10:00 last night, so when I came, the room was still hot and steamy.

Xem thêm: Tuyển Sinh Đào Tạo Sau Đại Học Duy Tân Sau Đại Học Tại Đại Học Duy Tân

Dấu hiệu nhận biết

• Trong câu có các từ như: until then, by the time, prior to that time, before, after.Ví dụ: Had you been waiting long before the taxi arrived?

Hy vọng, bài viết mà trung tâm giới thiệu sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho những ai đã, đang và sẽ học tiếng Anh. Ngoài ra còn rất nhiều bài viết về các chủ đề khác nhau trên hanoitc.com ENGLISH, bạn có thể truy cập trang tại đây để học tiếng Anh mỗi ngày nhé!

Đăng kí ngay khóa học Tiếng Anh để được trải nghiệm khóa học cùng giáo viên bản xứ với những phương pháp học độc đáo và hiện đại chỉ có tại hanoitc.com ENGLISH nhé!

Các khóa học Tiếng Anh tại hanoitc.com English

Khóa Anh Văn Mầm Non (3-6 Tuổi)

Khóa Học Anh Văn Mầm Non

Khóa Anh Văn Thiếu Nhi (6-12 Tuổi)

Khóa Học Anh Văn Thiếu Nhi

Khóa Anh Văn Thanh Thiếu Niên (12-18 Tuổi)

Khóa Học Anh Văn Thiếu Niên

Khóa Anh Văn Giao Tiếp Dành Cho Người Lớn

*
Khóa Học Anh Văn Giao Tiếp

Khóa Luyện Thi TOEIC, IELTS, TOEFL IBT

Khóa Luyện Thi TOEIC, IELTS, TOEFL IBT

Các chi nhánh của trung tâm Anh Ngữ hanoitc.com English

Trụ sở chính

868 Mai Văn Vĩnh, Quận 7, TP. HCM.